Hướng dẫn giải bài tập 18 SGK Toán 9 Tập 1 trang 52. a) Biết rằng với x = 4 thì hàm số y = 3x + b có giá trị là 11. Tìm b. Bài 16 trang 52 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Giải các phương trình: a. 5x 2 - 20 = 0 b. -3x 2 + 15 = 0 c. 1,2x 2 - 0,192 = 0 d. 1172,5x 2 + 42,18 = 0 Giải bài xích 25 trang 52 sgk Toán 9 tập 2. Đối với pmùi hương trình sau, kí hiệu x1 với x2 là hai nghiệm (trường hợp có). Xem thêm: Bài 18 Trang 68 Sgk Toán 8 Tập 2, Bài 18 Trang 68. Bài giải: a) (2x^2- m 17x m + m 1 m = m 0) có (a = 2, b = -17, c = 1) Bài 1: Căn bậc hai. Bài 2: Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức. Luyện tập (trang 9) Bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương. Luyện tập (trang 15-16) Bài 4: Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương. Luyện tập (trang 19-20) Bài 5: Bảng căn bậc hai. Bài 6: Biến đổi đơn Bài Tập Toán 10 Trang 18. Bạn đang vướng mắc về câu hỏi giải bài xích tập toán 10 trang 18 nhưng chưa xuất hiện câu trả lời, vậy hãy nhằm hijadobravoda.com tổng hợp cùng liệt kê ra rất nhiều top bài viết có câu vấn đáp cho câu hỏi giải bài tập toán 10 trang 18, từ đó sẽ Tìm b. Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị b vừa tìm được. Bài 18 trang 52 sgk Toán 9 tập 1. Góc học tập; Tin giáo dục; Tài khoản; Toán lớp 9 Ngữ văn lớp 9 Tiếng Anh lớp 9 Tiếng Anh lớp 9 Mới Vật lý lớp 9 Hóa lớp 9 Sinh lớp 9 Lịch sử lớp 9 Địa lí lớp 9 GDCD lớp 9 Ms0e. Bài 18 trang 52 SGK Toán 9 tập 1 được giải bởi ĐọcTàiLiệu giúp bạn nắm được cách làm và tham khảo đáp án bài 18 trang 52 sách giáo khoa Toán lớp 9 tập dẫn của Đọc Tài Liệu không chỉ giúp bạn trả lời tốt bài 18 trang 52 SGK Toán 9 tập 1, qua nội dung bài viết này còn giúp bạn ôn tập, nắm vững các kiến thức quan trọng của bài 3 Toán 9 về Đồ thị của hàm số y = ax + bĐề bài 18 trang 52 SGK Toán 9 tập 1a Biết rằng với \x = 4\ thì hàm số \y = 3x + b\ có giá trị là \11\. Tìm \b\. Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị \b\ vừa tìm Biết rằng đồ thị của hàm số \y = ax + 5\ đi qua điểm \A -1; 3\. Tìm a. Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị \a\ vừa tìm được.» Bài tập trước Bài 17 trang 51 SGK Toán 9 tập 1Giải bài 18 trang 52 SGK Toán 9 tập 1Hướng dẫn cách làma Thay giá trị của \x,\ y\ đã biết vào công thức hàm số ta tìm được \b\b Thay tọa độ điểm \A\ vào công thức hàm số ta tìm được \a\.* Cách vẽ đồ thị hàm số \y=ax+b,\ a \ne 0\ Đồ thị hàm số \y=ax+b \, \, a\neq 0\ là đường thẳng+ Cắt trục hoành tại điểm \A-\dfrac{b}{a}; \, 0\+ Cắt trục tung tại điểm \B0;b.\Xác định tọa độ hai điểm \A\ và \B\ sau đó kẻ đường thẳng đi qua hai điểm đó ta được đồ thị hàm số \y=ax+b \, \, a\neq 0\Đáp án chi tiếtDưới đây là các cách giải bài 18 trang 52 SGK Toán 9 tập 1 để các bạn tham khảo và so sánh bài làm của mìnha Thay \x = 4\ và \y=11\ vào \y = 3x +b\, ta được\11 = + b\\\Leftrightarrow 11=12+b\\\Leftrightarrow 11- 12 =b\\\Leftrightarrow b=-1\Khi đó hàm số đã cho trở thành \y = 3x – 1\+ Cho \x=0 \Rightarrow y= - 1=-1 \Rightarrow A0; -1\Cho \ y=0 \Rightarrow 0= - 1 \Rightarrow x=\dfrac{1}{3} \Rightarrow B{\left\dfrac{1}{3}; 0 \right}\Do đó đồ thị hàm số \y=3x+b\ là đường thẳng đi qua \2\ điểm \A0;-1\ và \B\left {\dfrac{1}{3};0} \right\. Ta có hình vẽ saub Thay \x=1\ thì \y=3\ thay vào công thức hàm số \y=ax+5\, ta được\3= a.-1 + 5 \\\Leftrightarrow 3 = -a +5\\\Leftrightarrow a = 5-3\\\Leftrightarrow a = 2\Khi đó hàm số đã cho trở thành \y = 2x + 5\+ Cho \x = 0 \Rightarrow y = +5=5 \Rightarrow A0; 5\Cho \y=0 \Rightarrow 0= 2. x +5 \Rightarrow x=\dfrac{-5}{2} \Rightarrow B {\left-\dfrac{5}{2}; 0 \right}\Do đó đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm \A0; 5\ và \B \left { - \dfrac{5}{2};0} \right\.» Bài tập tiếp theo Bài 19 trang 52 SGK Toán 9 tập 1Trên đây là nội dung hướng dẫn trả lời bài 18 trang 52 SGK Toán 9 được Đọc Tài Liệu chia sẻ để giúp bạn hoàn thành tốt bài làm của mình. Mong rằng những tài liệu giải Toán 9 của chúng tôi sẽ luôn là người bạn đồng hành để giúp bạn học tốt hơn môn học còn vấn đề gì băn khoăn?Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn Trang chủ / Giải bài tập / Lớp 9 / Toán học / Bài 3 Đồ thị của hàm số y=ax+b&160;a&160;&8800;0 Bài 3 Đồ thị của hàm số y=ax+b&160;a&160;&8800;0 Hướng dẫn giải Bài 18 Trang 52 SGK Toán 9, Tập 1 Bài 18 Trang 52 SGK Toán 9, Tập 1 a Biết rằng với x = 4 thì hàm số y = 3x + b có giá trị là 11. Tìm b. Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị B vừa tìm được. b Biết rằng đồ thị của hàm số y = ax + 5 đi qua điểm A-1; 3. Tìm a. Vẽ đồ thị hàm số với giá trị a tìm được.   Hướng dẫn giải a Thay x = 4 và y = 11 vào y = 3x + b ta được 11 = + b = 12 + b => b = 11 – 12 = -1 Ta được hàm số y = 3x – 1 - Cho x = 0 => y = -1 được A0; -1 - Cho x = 1 => y = 2 được B1; 2. Nối A, B ta được đồ thị hàm số y = 3x – 1. b Thay tọa độ điểm A-1; 3 vào phương trình y = ax + 5 ta có     3 = a-1 + 5 => a = 5 – 3 = 2 Ta được hàm số y = 2x + 5. - Cho x = -2 => y = 1 được C-2; 1 - Cho x = -1 => y = 3 được D-1; 3 Nối C, D ta được đồ thị hàm số y = 2x + 5. Hướng dẫn Giải Bài 18 trang 52, SGK Toán 9, Tập 1 GV GV colearn Xem lời giải bài tập khác cùng bài Video hướng dẫn giải bài tập Hướng dẫn Giải Bài 18 trang 52, SGK Toán 9, Tập 1 GV GV colearn Giải bài 18 trang 52 – SGK Toán 9 tập 1Giải bài 18 sgk toán 9 tập 1 trang 52 Bài 3 Đồ thị hàm số y = ax + b với hướng dẫn và lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa môn Toán 9, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn 18 trang 52 Toán 9 Tập 1Bài 18 trang 52 SGK a Biết rằng với x = 4 thì hàm số y = 3x + b có giá trị là 11. Tìm b. Vẽ đồ thị của hàm số với giá trị B vừa tìm Biết rằng đồ thị của hàm số y = ax + 5 đi qua điểm A-1; 3. Tìm a. Vẽ đồ thị hàm số với giá trị a tìm đượcHướng dẫn giảiĐồ thị hàm số y = ax + b a ≠ 0 là một đường thẳng+ Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b.+ Song song với đường thẳng y = ax nếu b ≠ 0, và trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0Đồ thị này cũng được gọi là đường thẳng y = ax + b và b được gọi là tung độ gốc của đường giải chi tiếta Thay x = 4 và y = 11 vào y = 3x + b ta được11 = + b = 12 + b=> b = 11 – 12 = -1Ta được hàm số y = 3x – 1- Cho x = 0 => y = -1 được A0; -1- Cho x = 1 => y = 2 được B1; 2.Nối A, B ta được đồ thị hàm số y = 3x – Bài tiếp theo Bài 19 trang 52 Toán 9 Tập 1-Trên đây đã chia sẻ Toán 9 Bài 3 Đồ thị hàm số y = ax + b giúp học sinh nắm chắc Chương 2 Hàm số bậc nhất. Ngoài ra quý phụ huynh và học sinh có thể tham khảo thêm một số tài liệu Luyện tập Toán 9, Giải Toán 9 tập 1, Giải Toán 9 tập 2, ... Hy vọng với tài liệu sẽ giúp ích cho các bạn học sinh tham khảo, chuẩn bị cho bài giảng sắp tới tốt hơn. Chúc các bạn học tập tốt!Lượt xem 183 Chủ đề liên quan Home What's new Latest activity Authors Tài liệu Đánh giá mới nhất Tìm tài liệu Thi online Blog Tin tức - Sự kiện Bí kíp học thi Hướng nghiệp - Du học Trắc nghiệm tính cách Diễn đàn Bài viết mới Search forums Đăng nhập Đăng kí Có gì mới? Tìm kiếm Tìm kiếm Chỉ tìm trong tiêu đề By Tìm nâng cao… Bài viết mới Search forums Menu Đăng nhập Đăng kí Navigation Install the app Thêm tùy chọn Liên hệ Đóng Menu Home Diễn đàn Trung học cơ sở Lớp 9 Toán 9 Giải bài tập SBT Toán 9 You are using an out of date browser. It may not display this or other websites should upgrade or use an alternative browser. Bài 18 trang 52 SBT toán 9 tập 2 Tác giả The Collectors Creation date 28/8/21 Đăng kí nhanh tài khoản với Facebook Google 28/8/21 Câu hỏi Giải các phương trình sau bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình với vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng sốCâu a​\{x^2} - 6x + 5 = 0\ Phương pháp giải + Thêm bớt để xuất hiện hằng đẳng thức. + Sử dụng lý thuyết \{f^2}\left x \right = a > 0 \Leftrightarrow f\left x \right = \pm \sqrt a \ Lời giải chi tiết \{x^2} - 6x + 5 = 0\ \ \Leftrightarrow {x^2} - +9-4= 0 \ \ \Leftrightarrow {x^2} - + 9 = 4 \ \\Leftrightarrow {\left {x - 3} \right^2} = 4\ \ \Leftrightarrow x - 3 = 2\ hoặc \x - 3 = - 2\ \⇔ x = 5 \ hoặc \x = 1\ Vậy phương trình có hai nghiệm \{x_1} = 5;{x_2} = 1\ Câu b​\{x^2} - 3x - 7 = 0\ Phương pháp giải + Thêm bớt để xuất hiện hằng đẳng thức. + Sử dụng lý thuyết \{f^2}\left x \right = a > 0 \Leftrightarrow f\left x \right = \pm \sqrt a \ Lời giải chi tiết \{x^2} - 3x - 7 = 0 \ \\Leftrightarrow \displaystyle {x^2} - 3x = 7 \ \\Leftrightarrow \displaystyle {x^2} - 2.{3 \over 2}x + {9 \over 4} = 7 + {9 \over 4}\ \ \Leftrightarrow \displaystyle{\left {x - {3 \over 2}} \right^2} = {{37} \over 4}\ \\Leftrightarrow \displaystyle x - {3 \over 2} = {{\sqrt {37} } \over 2}\ hoặc \x - \displaystyle{3 \over 2} = - {{\sqrt {37} } \over 2}\ \ \Leftrightarrow \displaystyle x = {{3 + \sqrt {37} } \over 2}\ hoặc \\displaystyle x = {{3 - \sqrt {37} } \over 2}\ Vậy phương trình có hai nghiệm \{x_1} = \displaystyle{\displaystyle{3 + \sqrt {37} } \over 2};{x_2} = {{3 - \sqrt {37} } \over 2}\ Câu c​\3{x^2} - 12x + 1 = 0\ Phương pháp giải + Thêm bớt để xuất hiện hằng đẳng thức. + Sử dụng lý thuyết \{f^2}\left x \right = a > 0 \Leftrightarrow f\left x \right = \pm \sqrt a \ Lời giải chi tiết \ 3{x^2} - 12x + 1 = 0\ \ \Leftrightarrow \displaystyle {x^2} - 4x + {1 \over 3} = 0 \ \\Leftrightarrow \displaystyle{x^2} - 4x = - {1 \over 3} \ \\Leftrightarrow \displaystyle{x^2} - + 4 = 4 - {1 \over 3} \ \ \Leftrightarrow \displaystyle {\left {x - 2} \right^2} = {\displaystyle{11} \over 3} \ \ \Leftrightarrow\displaystyle x - 2 = {{\sqrt {33} } \over 3}\ hoặc \x - 2 = - \displaystyle {{\sqrt {33} } \over 3}\ \ \Leftrightarrow \displaystyle x = 2 + {{\sqrt {33} } \over 3}\ hoặc \x = 2 - \displaystyle {{\sqrt {33} } \over 3}\ Vậy phương trình có hai nghiệm \{x_1} = 2 + \displaystyle {{\sqrt {33} } \over 3};{x_2} = 2 - {{\sqrt {33} } \over 3}\ Câu d​\3{x^2} - 6x + 5 = 0\. Phương pháp giải + Thêm bớt để xuất hiện hằng đẳng thức. + Sử dụng lý thuyết \{f^2}\left x \right = a > 0 \Leftrightarrow f\left x \right = \pm \sqrt a \ Lời giải chi tiết \ 3{x^2} - 6x + 5 = 0 \ \\Leftrightarrow {x^2} - 2x + \displaystyle {5 \over 3} = 0 \ \\Leftrightarrow {x^2} - 2x =- \displaystyle {5 \over 3} \ \\Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 = 1 -\displaystyle {5 \over 3} \ \ \Leftrightarrow {\left {x - 1} \right^2} = -\displaystyle {2 \over 3} \ Vế trái \{\left {x - 1} \right^2} \ge 0\; vế phải \ -\displaystyle{2 \over 3} < 0\ Vậy không có giá trị nào của \x\ để \{\left {x - 1} \right^2} = - \displaystyle {2 \over 3}\ Phương trình vô nghiệm. Click để xem thêm... Bài 3. Phương trình bậc hai một ẩn Bài 15 trang 51 SBT toán 9 tập 2 Bài 16 trang 52 SBT toán 9 tập 2 Bài 17 trang 52 SBT toán 9 tập 2 Bài 18 trang 52 SBT toán 9 tập 2 Bài 19 trang 52 SBT toán 9 tập 2 Bài phần bài tập bổ sung trang 52 SBT toán 9 tập 2 Bài phần bài tập bổ sung trang 52 SBT toán 9 tập 2 Bài phần bài tập bổ sung trang 53 SBT toán 9 tập 2 Bài phần bài tập bổ sung trang 53 SBT toán 9 tập 2 Bạn phải đăng nhập hoặc đăng kí để trả lời. Các chủ đề tương tự Article Bài phần bài tập bổ sung trang 52 SBT toán 9 tập 2 The Collectors 28/8/21 Giải bài tập SBT Toán 9 Trả lời 0 Đọc 582 28/8/21 The Collectors Article Bài 17 trang 52 SBT toán 9 tập 2 The Collectors 28/8/21 Giải bài tập SBT Toán 9 Trả lời 0 Đọc 689 28/8/21 The Collectors Article Bài 15 trang 51 SBT toán 9 tập 2 The Collectors 28/8/21 Giải bài tập SBT Toán 9 Trả lời 0 Đọc 88 28/8/21 The Collectors Article Bài 50 trang 60 SBT toán 9 tập 2 The Collectors 28/8/21 Giải bài tập SBT Toán 9 Trả lời 0 Đọc 711 28/8/21 The Collectors Article Bài phần bài tập bổ sung trang 54, 55 SBT toán 9 tập 2 The Collectors 28/8/21 Giải bài tập SBT Toán 9 Trả lời 0 Đọc 506 28/8/21 The Collectors Chia sẻ Reddit Pinterest Tumblr WhatsApp Email Link Quảng cáo Home Diễn đàn Trung học cơ sở Lớp 9 Toán 9 Giải bài tập SBT Toán 9 Back Top

toán 9 bài 18 trang 52