6:00 p.m. – 6 giờ tối. Bài tập về cách đọc giờ trong tiếng Anh. Chọn câu trả lời đúng với cách đọc giờ chính xác. Bây giờ là 11 giờ. A.It’s twelve o’clock B. It’s eleven o’clock C. It’s half past eleven. Bây giờ là 4h45′. A.It’s five past three B. It’s five past four C. It’s
Tổng quan liêu về hễ từ trong tiếng Anh. Động từ trong tiếng Anh là nhiều loại từ được áp dụng nhằm miêu tả trạng thái hoặc hành động của người, sự vật, sự việc. Bạn đang xem: Bài tập đúng dạng đúng của từ trong ngoặc. Bạn đang xem: cách chia động từ. Ví dụ:
Bài 2: Bài tập xem đồng hồ tiếng Anh và viết giờ bằng tiếng Anh Luyện tập nói giờ trong giao tiếp tiếng Anh Ngoài việc tìm các tài liệu hay bài tập về cách nói về giờ trong tiếng Anh, bạn có thể lựa chọn phần mềm học tiếng Anh ELSA Speak để cải thiện khả năng phát
Cách nói giờ hơn: Số phút + past + Số giờ. Ví dụ: 4:08 – eight past four. Cách nói giờ kém: Số phút + to + Số giờ. Ví dụ: 9:55 – five to ten. Ngoài cách nói trên, bạn có thể nói giờ lẻ theo cách: Số giờ + Số phút. Ví dụ: 8:20 - eight twenty; 17:40 - seventeen forty. Lưu ý, với số
Một trong những bài học vỡ lòng dành cho người học tiếng Anh đó là cách nói giờ. Chúng ta thường va phải tình huống giao tiếp này ở khắp mọi nơi: trong trường học, trên xe điện ngầm, trong quán cà phê,
Cách đọc về giờ trong tiếng Anh. Cách nói chung cho cả giờ hơn và giờ kém bạn có thể sử dụng: Số giờ + số phút. Ví dụ: 1h58 phút: one fifty-eight. 3h45 phút: three forty-five. Tuy nhiên đây là cách nói thông thường, nếu muốn thể hiện giờ trong tiếng Anh một cách chuyên nghiệp
ykhd. Chắc chắn câu hỏi “What time is it?” rất quen thuộc và quan trọng trong tiếng Anh đúng không nào? Bạn nghĩ sao nếu mình không trả lời chính xác được câu hỏi trên? Sếp bạn có thể trễ một cuộc họp quan trọng với khách hàng, bạn sẽ trễ hẹn với bạn bè và nhiều hậu quả không thể lường trước. Chính vì thế để nghe hiểu và trả lời chính xác câu hỏi trên, bạn cần nắm cách đọc giờ trong tiếng Anh đơn giản, dễ nhớ trong bài viết mà sắp chia sẻ dưới đang xem Bài tập về cách nói giờ trong tiếng anhNội dung bài viết3 Cấu trúc để hỏi và trả lời về giờ thông dụng trong tiếng Anh4 Bài tập về cách đọc giờ trong tiếng Bài tập 1 Đáp án CÓ THỂ BẠN QUAN TÂMCác từ vựng về thời gian cần thiếtNhưng trước khi học về cách nói giờ trong tiếng Anh, các bạn cần nắm những từ vựng cơ bản chỉ thời gian được sử dụng thường vựngPhiên âmNghĩaTime n/taɪm/thời gianHour n/aʊər/giờ, tiếng đồng hồMinute n/ˈmɪnɪt/phútSecond n/ˈsekənd/ = before midday/ˌeɪ ˈem/trước 12 giờ = after midday/ˌpiː ˈem/sau 12 giờ trưaNoon n/nuːn/1200 n/ˈmɪdnaɪt/1200 n/əˈklɒk/giờ đúngCách đọc giờ trong tiếng AnhCách đọc giờ trong tiếng AnhTrường hợpCông thứcVí dụCách đọcKhi chỉ có giờ … giờ + o’clock100400 one o’clockfour o’clockKhi có phút … giờ + phút305three oh five… giờ hơn … phút + past + giờ130thirty minutes past onehalf past one… giờ kém … phút + to + giờ145fifteen minutes to twoa quarter to two*Lưu ýVới cách đọc trên bạn sẽ nhận ra một số điểm đặc biệtSố “0” được đọc là “oh” thay cho “zero”Half được dùng để chỉ 30 phútA quarter để chỉ 15 phútChúng ta cùng làm một số ví dụ nữa để luyện tập thật kỹ nhé, trong ví dụ này mình sẽ kết hợp và thể hiện ở nhiều cách khác nhau. Bạn hãy chọn cho mình một cách ngắn gọn và thích hợp nhất để sử dụng trong thực -> Ten thirty = Half past ten 10 giờ 30 sáng955 –> Nine fifty-five = Five minutes to ten 10 giờ kém 5 phút815 -> Eight fifteen = A quarter past eight 8 giờ 15 phút400 -> Four o’clock 4 giờ đúngChắc các bạn đã nắm rõ cách để nói giờ trong tiếng Anh rồi đúng không? Trong phần tiếp theo mình sẽ chia sẻ các bạn phần câu hỏi và trả lời về giờ bằng nhiều cách khác nhau để các bạn có thể tùy ý sử dụng theo từng tình huống cụ trúc để hỏi và trả lời về giờ thông dụng trong tiếng AnhCâu hỏiWhat time is it? = What’s the time? Bây giờ mấy giờ?Could you tell me the time, please? Bạn có thể xem giúp tôi mấy giờ rồi được không?Do you happen to have the time? Bạn có biết mấy giờ rồi không?Do you know what time it is? Bạn có biết mấy giờ rồi không?What time/when + to be/trợ từ + S + V + O? Tùy thuộc vào thì của câuVí dụWhat time do you take the English exam? Khi nào bạn sẽ thi tiếng Anh?When does the meeting start? Khi nào cuộc họp bắt đầu?Can you tell me when you will give me the report? Bạn có thể cho tôi biết khi nào bạn sẽ gửi báo cáo cho tôi không?Trả lờiThe time is … bây giờ làAlmost … gần … giờIt’s … bây giờ …Around … khoảng …. giờExactly … chính xác là … giờJust gone … hơn … giờAbout … khoảng … giờVí dụWhat time is it? -> It’s 9 o’ does the class start? -> Exactly 10 o’clock ýMorning from 1200 to 1200 from 1200 to sunsetEvening from 500 to 800 from 600 to 1200 đã có đầy đủ kiến thức rồi, bây giờ hãy cùng luyện tập các bài tập thực hành vô cùng đơn giản và thú vị dưới đâyBài tập về cách đọc giờ trong tiếng AnhBài tập 1Bài tập này rất đơn giản, các bạn nhìn vào hình ảnh đồng hồ tương ứng đoạn hội thoại A, B, C, … và điền thời gian vào chỗ trống. Vì bài tập là để luyện tập cách nói nên các bạn điền vào cách nói AJim When are we leaving for our forest trip?Tom Now it is ……….. to eleven so we are leaving for our forest trip at eleven o’ BNatasha What time is it? We’re going to be late!Tony It’s a quarter ………… We’re on time. Don’t CSon Could you tell me the time, please? I’m in a hurry!Mom Almost eight ………… DJim What time does the meeting start on Monday?Tom It starts at a quarter …………Đoạn EJane Do you know what time it is? We are going to be late for the party!David It’s half ………… We are on time. Don’t án 1Đoạn AJim When are we leaving for our forest trip?Tom Now it is ten to eleven so we are leaving for our forest trip at eleven o’ BNatasha What time is it? We’re going to be late!Tony It’s a quarter to one. We’re on time. Don’t CSon Could you tell me the time, please? I’m in a hurry!Mom Almost eight twenty-five DJim What time does the meeting start on Monday?Tom It starts at a quarter to EJane Do you know what time it is? We are going to be late for the party!David It’s half past five. We are on time. Don’t tập 2Bài tập này chỉ đơn giản là các bạn nhìn vào hình và điền vào chỗ trống các câu tương ứng để được thời gian chính Six …………… G …………… past eleven; H Twenty ……………;J A quarter ……………; K Twenty-five …………….Đáp án 2F Six ten G Five past eleven; H Twenty to seven;Các bài tập về cách nói giờ trong tiếng Anh đã phần nào giúp bạn ứng dụng được những công thức đã học để đọc giờ đúng trong tiếng Anh. Tuy nhiên để rèn luyện thì bạn hãy cùng một người bạn luyện tập hoặc tự nói thật to để hiệu quả bạn học tốt!
Nghe, nói giờ được coi là một trong những phần quan trọng trong IELTS Speaking. Chỉ khi nắm rõ về các cách nói thời gian trong tiếng Anh bạn mới có thể đạt điểm cao trong phần thi này. Hãy cùng HA Centre khám phá về các cách đọc thời gian trong tiếng Anh ngay dưới đây khi bạn được hỏi What’s the time? Bây giờ là mấy giờ?. Giờ chẵn trong tiếng Anh là những mốc giờ tròn, không kèm theo phút. Ví dụ như 8 giờ tròn bạn có thể nói đơn giản là “It’s 8 o’clock”. O’clock chính là cách nói vắn tắt của cụm từ cổ of the clock, được đặt ngay sau số giờ tròn. Cách nói giờ chẵn trong tiếng Anh Ví dụ Do you know what time it is now? Bạn có biết bây giờ là mấy giờ không? It is eleven o’clock. Giờ là 11 giờ. 2. Cách đọc giờ hơn trong tiếng Anh Cách 1 Đọc giờ trước phút giờ + phút Cách nói giờ hơn trong tiếng Anh Ví dụ 630 – It’s six thirty 808 – It’s eight oh-eight O phát âm là [ oʊ ] 915 – It’s nine fifty Cách 2 Đọc phút trước giờ phút + PAST + giờ Áp dụng khi số phút hơn không vượt quá 30 phút. Ví dụ 1125 – It’s twenty-five past eleven 420 – It’s twenty past four 3. Cách nói giờ kém trong tiếng Anh Dùng khi số phút hơn vượt 30 phút trong một giờ. Cách nói giờ kém trong tiếng anh thường chúng ta sẽ nói phút trước, sau đó đến giờ phút + TO + giờ Cách đọc giờ kém trong tiếng anh này tương đương với cách nói giờ trong tiếng Việt, ví dụ như khi ta nói 6 giờ kém 16 phút thì ở tiếng Anh sẽ là forteento seven. Cách nói giờ kém trong tiếng Anh Xem thêm các ví dụ 751 – It’s nine to eight 253 – It’s seven to three 4. Các trường hợp đặc biệt khi nói giờ trong tiếng Anh Khi nói đến khoảng thời gian đúng vào 15 phút chúng ta thường nói a quarter past/to Trong đó a quarter là viết tắt của a quarter of an hour một phần tư của một giờ. Các trường hợp đặc biệt khi nói giờ trong tiếng Anh Ví dụ a quarter past Hơn 15 phút 815 – It’s a quarter past eight a quarter to Kém 15 phút 1045 – It’s a quarter to eleven Khi nói đến phút thứ 30 chúng ta sử dụng half past Ví dụ 430 – It’s half past for chúng ta cũng có thể nói three-thirty 5. Sử dụng và để nói giờ trong tiếng Anh Khi nói đến một giờ cụ thể nào đó như giờ đúng và giờ hơn ở trên, đôi khi chúng ta cần làm rõ đó là giờ buổi sáng hay buổi tối Hai từ này là viết tắt từ tiếng Latin của “ante meridiem” trước buổi trưa và “post meridiem” sau buổi trưa. Trong một số trường hợp bạn cần làm rõ đây là giờ sáng hay giờ tối I think I overslept, what time is it now? Mình nghĩ là mình ngủ quên, bây giờ là mấy giờ? It’s 700. 7 giờ rồi. 700 or 7 giờ sáng hay tối? 700 7 giờ tối. 6. Cách nói giờ trong tiếng anh mang tính chất ước lượng thời gian Với những khoảng thời gian như 856 đôi khi chúng ta không muốn nói thời gian cụ thể một cách không cần thiết, nhưng cũng không thể nói thời gian chung chung đó là lúc evening. Hãy thử những cách nói ước chừng về thời gian trong tiếng Anh dưới đây a/ Sử dụng Past và Till Tùy thuộc vào lúc đó bạn muốn đề cập đến giờ hơn hay giờ kém. Ví dụ 730 có thể là half past 7 hoặc thirty minutes till 8. Till là cách nói rút gọn của until – cho đến 1030 — Half past ten. / Thirty minutes till 11. 1130 — Half past eleven. / Thirty minutes to 12. b/ Sử dụng Couple và Few Khi nói a couple minutes sẽ vào khoảng 2-3 phút. A few minutes sẽ dài hơn a couple thường khoảng 3-5 phút, nhưng cả hai đều được sử dụng tương tự khi muốn đề cập đến một khoảng thời gian. Ví dụ trong trường hợp sau What time is it now? Bây giờ là mấy giờ? A couple minutes past five. Năm giờ mấy phút rồi. c/ Sử dụng By By cũng được dùng để chỉ thời gian tới một điểm cụ thể nào đó. I want you to be home by ten o’ clock trước hoặc chậm nhất là lúc 10 giờ. d/ Các cách nói ước lượng thời gian khác Chúng ta hoàn toàn có thể dùng các từ “about”, “almost” để nói về giờ. Ví dụ Do you know what time it is now? Bạn có biết mấy giờ rồi không? About nine minutes past midnight. Qua nửa đêm khoảng 9 phút rồi. Almost noon. Gần trưa rồi. 7. Cách nói những khoảng thời gian trong ngày Để nói giờ trong tiếng Anh chính xác người dùng sẽ sử dụng các con số. Tất nhiên, ngay trong giao tiếp, nói chuyện thông thường, nhiều người có xu hướng nói thời gian trong ngày một cách chung chung không có cụ thể giờ phút nào cả. Một số từ thường được dùng để nói về những khoảng thời gian như thế gồm có Noon buổi trưa Noon có nghĩa là 1200 12 giờ trưa Ví dụ What time are we meeting this weekend? Cuối tuần này mấy giờ mình gặp nhau? Around noon, so we can have lunch together. Khoảng trưa đi, mình có thể cùng đi ăn trưa luôn. Midday giữa ngày Midday có nghĩa tương tự như noon, bởi vì giữa trưa cũng là thời điểm giữa ngày, vào khoảng từ 1100 tới 200 Ví dụ It is supposed to be very hot and sunny today at midday. Trời sẽ rất nắng và nóng vào lúc giữa ngày hôm nay đấy. Afternoon buổi chiều Từ này hàm nghĩa “after noon passes” sau buổi trưa. Đây có thể là bất cứ lúc nào kể từ trưa 1200 cho đến lúc mặt trời lặn thường khoảng 5-600 Độ dài của afternoon có thể dài hơn hay ngắn đi tùy thuộc vào thời điểm mặt trời lặn theo mùa đó như thế nào. Ví dụ I’m busy all afternoon so let’s have dinner together tonight. Mình bận cả buổi chiều nay rồi vậy chúng ta cùng ăn tối nay nhé. Midnight nửa đêm Midnight có nghĩa là lúc giữa đêm. Cũng là lúc một ngày mới bắt đầu 1200 Cụm từ midnight hours hàm ý chỉ khoảng thời gian từ 12 giờ đêm 1200 tới 3 giờ sáng 300 Ví dụ People kiss on New Years Eve at midnight. Mọi người hôn nhau vào đêm giao thừa lúc nửa đêm. Twilight chạng vạng Twilight là khoảng thời gian khi ánh tà chiều chỉ còn le lói yếu ớt trên bầu trời ngay sau khi mặt trời lặn. Cách để nhớ và hình dung về khoảng thời gian này đó là khi bầu trời có màu xanh dương thẫm hay tím phớt rất đẹp. Ví dụ I love the color of the skies at twilight. Mình rất thích màu của bầu trời lúc chạng vạng. Sunset và Sunrise lúc hoàng hôn và lúc bình minh Thời gian mặt trời lặn hoàng hôn sunset hay lúc mặt trời mọc bình minh sunrise. Sunset là thời điểm ngay trước twilight, khi bầu trời chuyển màu hồng hay cam chứ chưa chuyển màu thẫm hẳn. Sunrise là lúc mặt trời bắt đầu mọc, ánh nắng đầu tiên xuất hiện. Ví dụ Let’s go to the beach before sunrise. Hãy ra biển trước lúc bình minh. I’d rather climb to the rooftop by the sunset. Mình muốn trèo lên mái nhà lúc hoàng hôn. The Crack of Dawn lúc tảng sáng Khoảng thời gian của the crack of dawn là khi bắt đầu có ánh sáng trên bầu trời nhưng mặt trời vẫn chưa ló dạng. Khoảng thời gian tờ mờ sáng từ 4 đến 6 giờ sáng. Ví dụ If we want to beat the traffic tomorrow we will need to wake up at the crack of dawn. Trên đây là toàn bộ những chia sẻ của HA Centre về các cách nói giờ trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết đã giúp ích được cho các bạn trong quá trình làm bài nói và nghe IELTS thật hiệu quả. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc có nhu cầu học tiếng Anh tại HA Centre, hãy liên hệ ngay với chúng mình theo số điện thoại Mr. Hà 0963 07 2486 – HOTLINE 1 032 796 3868 – HOTLINE 2 032 976 3868 để được tư vấn kỹ hơn nhé!
Hỏi và nói giờ là một trong những tình huống bạn chắc chắn sẽ gặp phải trong việc giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. Vậy làm thế nào để hỏi và trả lời về giờ một cách đầy đủ, chính xác và tự nhiên? Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để nắm được những quy tắc cơ bản trong cách hỏi và nói giờ trong tiếng Anh, đồng thời luyện tập cách nói theo video của người bản ngữ bạn nhé! citygoldmedia Một số trường hợp bạn cần sử dụng câu hỏi liên quan đến giờ trong tiếng Anh bao gồm Hỏi giờ What time is it?’ [Bây giờ là mấy giờ?] Excuse me, could you tell me what time it is, please?’ Excuse me, could you tell me the time, please?’ Hỏi xem ai đó có thời gian không Do you have the time?’ [Bạn có thời gian không?] Have you got the time?’ Cách trả lời về giờ trong tiếng Anh Để bạn có thể dễ dàng học về cách nói giờ trong tiếng Anh, bài viết sẽ phân giờ thành ba loại với cách nói khác nhau a. Giờ đúng Giờ đúng để chỉ khoảng thời gian khi kim phút chỉ đúng số 12 [VD 7 giờ]. Đối với loại giờ này, bạn có cấu trúc nói như sau It’s + giờ + o’clock’ It’s + giờ + [từ 12 đêm đến 11h59′ trưa]/ [từ 12h trưa đến 11h59′ đêm]’ Ví dụ It’s 2 o’clock It’s 2 b. Giờ lẻ Giờ lẻ là khoảng thời gian khi kim phút chỉ khác số 12. Đối với loại giờ này, bạn có thể có 2 cách để diễn đạt Cách 1 It’s + hour hand + minutes + [ Cách 2 Sử dụng past’ và to’ – Đối với phút 0 -30, bạn có thể sử dụng từ past’ để diễn đạt giờ It’s + số phút + past + giờ [Bây giờ là ….giờ…phút] – Đối với phút 31 – 59, bạn có thể sử dụng từ to’ để diễn đạt giờ It’s + số phút đến khi kim dài chỉ số 12 + to + giờ [Bây giờ là … giờ kém …. phút] Ví dụ It’s two fifty [ [Bây giờ là 2 giờ 50 phút sáng/chiều] It’s ten to three. [Bây giờ là 3 giờ kém 10 phút] It’s four fifteen [Bây giờ là 4 giờ 15 phút] It’s fifteen past four [Bây giờ là 4 giờ 15 phút] Để có thể ôn lại cách hỏi và nói giờ trong tiếng Anh, đồng thời luyện cách phát âm những cấu trúc đó một cách tự nhiên và trôi chảy, mời bạn click vào hình ảnh để xem đoạn clip Cách luyện tập nhanh nhất Mỗi khi nhìn đồng hồ, hãy diễn đạt lại thời điểm đó bằng tiếng Anh. Bài tập Comment thời điểm mà bạn đang đọc được câu văn này bằng tiếng Anh. Hãy cố gắng sử dụng nhiều cách nhất có thể để diễn tả thời điểm đó bạn nhé!
Trong giao tiếp hàng ngày, câu hỏi về giờ giấc là một loại câu hỏi khá phổ biến, thậm chí còn được dùng để bắt đầu cả một cuộc đối thoại. Hãy đọc bài viết sau để học cách đọc giờ và cách nói về thời gian trong tiếng Anh vừa chính xác vừa tự nhiên như người bản ngữ nhé!What’s the time? Bây giờ là mấy giờ?What time is it? Bây giờ là mấy giờ? hoặc bạn có thể thêm thắt thành Do you know what time it is? Bạn có biết mấy giờ rồi không?Cùng nghe câu What time is it được nói thế nào qua đoạn video ngắn sau đâyDo you have the time? Hoặc Have you got the time? Bạn có biết mấy giờ rồi không?Hãy nghe đoạn đối thoại hỏi giờ dưới đây nhé2 Cách nói giờ chẵn trong tiếng Anh Lúc chính xác 3 giờ chiều có thể được nói đơn giản là “It is three Nếu bạn chỉ nói giờ, không đề cập đến phút, có thể sử dụng “o’clock.”O’clock là cách nói vắn tắt của cụm từ cổ of the clock, được đặt ngay sau số dụDo you know what time it is now? Bạn có biết bây giờ là mấy giờ không?It is twelve o’clock in the afternoon. Giờ là 12 giờ chiều.3 Cách nói giờ hơn trong tiếng AnhCách 1 Đọc giờ đầu tiên rồi mới đến phút giờ + phútVí dụ 625 – It’s six twenty-five805 – It’s eight O-five O phát âm là 911 – It’s nine eleven234 – It’s two thirty-fourCách 2 Đọc phút trước rồi mới đến giờ phút + PAST + giờÁp dụng khi số phút hơn chưa vượt quá 30 dụ1120 – It’s twenty past eleven418 – It’s eighteen past four4 Cách nói giờ kém trong tiếng AnhDùng khi số phút hơn vượt quá 30 phút. Thường chúng ta sẽ nói phút trước rồi đến giờ phút + TO + giờCách xác định số giờ và số phút cũng giống như cách chúng ta nói giờ kém trong tiếng Việt. Ví dụ, khi đồng hồ chỉ 1647, trong tiếng Việt chúng ta có thể nói đây là bốn giờ bốn mươi bảy four fourty-seven hoặc năm giời kém mười ba phút thirteen to five – It’s nine to nine259 – It’s one to three5 Các trường hợp đặc biệt khi nói giờ trong tiếng AnhKhi nói đến khoảng thời gian đúng 15 phút chúng ta thường nói a quarter past/toTrong đó a quarter là viết tắt của a quarter of an hour một phần tư của một giờVí dụa quarter past Hơn 15 phút715 – It’s a quarter past sevena quarter to Kém 15 phút1245 – It’s a quarter to oneKhi nói đến khoảng thời gian 30 phút chúng ta sử dụng half pastVí dụ330 – It’s half past three chúng ta cũng có thể nói three-thirty6 Sử dụng và để nói giờ trong tiếng AnhKhi nói đến một giờ cụ thể nào đó, đặc biệt là khi nói giờ đúng và giờ hơn theo Cách 1, đôi khi chúng ta cần làm rõ đó là giờ buổi sáng hay buổi tối Đây là viết tắt từ tiếng Latin của “ante meridiem” trước buổi trưa và “post meridiem” sau buổi trưa.Ví dụ trong trường hợp này hẳn bạn sẽ cần làm rõ đây là giờ sáng hay giờ tối-I think I overslept, what time is it now? Mình nghĩ là mình ngủ quên, bây giờ là mấy giờ?-It’s 600. 6 giờ rồi.-600 or 6 giờ sáng hay tối?-600 6 giờ tối.7 Nói về những khoảng thời gian trong ngàyCác con số sẽ được dùng để nói về thời gian chính xác, tuy nhiên cũng giống như trong tiếng Việt, nhiều người có xu hướng nói về thời gian trong ngày một cách chung chung chứ không cụ thể giờ phút. Một số từ thường được dùng để nói về những khoảng thời gian như thế gồm cóNoon buổi trưaNoon có nghĩa là 1200 12 giờ trưaVí dụWhat time are we meeting this weekend? Cuối tuần này mấy giờ mình gặp nhau?Around noon, so we can have lunch together. Khoảng trưa đi, mình có thể cùng đi ăn trưa luôn.Midday giữa ngàyMidday có nghĩa tương tự như noon, bởi vì giữa trưa cũng là thời điểm giữa ngày, vào khoảng từ 1100 tới 200 dụIt is supposed to be very hot and sunny today at midday. Trời sẽ rất nắng và nóng vào lúc giữa ngày hôm nay đấy.Afternoon buổi chiềuVí dụI’m busy all afternoon so let’s have dinner together tonight. Mình bận cả buổi chiều nay rồi vậy chúng ta cùng ăn tối nay nhé.Midnight nửa đêmMidnight có nghĩa là lúc giữa đêm. Cũng là lúc một ngày mới bắt đầu 1200 Cụm từ midnight hours hàm ý chỉ khoảng thời gian từ 12 giờ đêm 1200 tới 3 giờ sáng 300 dụPeople kiss on New Years Eve at midnight. Mọi người hôn nhau vào đêm giao thừa lúc nửa đêm.Twilight chạng vạngĐừng nhầm lẫn với tựa đề bộ phim lãng mạn nổi tiếng về tình yêu của Ma cà rồng. Twilight là khoảng thời gian khi ánh sáng mặt trời chỉ còn le lói yếu ớt trên bầu trời ngay sau khi mặt trời lặn. Cách để nhớ và hình dung về khoảng thời gian này đó là khi bầu trời có màu xanh dương thẫm hay tím phớt rất dụI love the color of the skies at twilight. Mình rất thích màu của bầu trời lúc chạng vạng.Sunset và Sunrise lúc hoàng hôn và lúc bình minhThời điểm mặt trời lặn sunset hay lúc mặt trời mọc sunrise cũng có tên gọi riêng như hoàng hôn và bình minh trong tiếng Việt vậy. Sunset là thời điểm ngay trước twilight, khi bầu trời chuyển màu hồng hay cam chứ chưa chuyển màu thẫm hẳn. Sunrise là lúc mặt trời bắt đầu mọc, cũng có màu hồng và cam như lúc hoàng hôn sunset. Ví dụLet’s go to the beach before sunrise. Hãy ra biển trước lúc bình minh.I’d rather climb to the rooftop by the sunset. Mình muốn trèo lên mái nhà lúc hoàng hôn.The Crack of Dawn lúc tảng sángKhoảng thời gian của the crack of dawn là khi bắt đầu có ánh sáng trên bầu trời nhưng mặt trời vẫn chưa ló dạng từ 4 đến 6 giờ crack of dawn – lúc tảng dụIf we want to beat the traffic tomorrow we will need to wake up at the crack of dawn.Nếu muốn không dính phải tắc đường thì ngày mai chúng ta phải dậy từ lúc tảng sáng.8 Những cách nói ước lượng về thời gianVới những khoảng thời gian như 756 đôi khi chúng ta không muốn đề cập thời gian cụ thể một cách không cần thiết, nhưng cũng không thể nói chung chung đó là lúc evening. Hãy thử những cách nói ước chừng về thời gian dưới đâySử dụng Past và TillTùy thuộc vào lúc đó bạn muốn đề cập đến giờ hơn hay giờ kém. Ví dụ 630 có thể là half past 6 hoặc thirty minutes till 7. Till là cách nói rút gọn của until – cho đến1030 — Half past ten. / Thirty minutes till — Half past eleven. / Thirty minutes to dụng Couple và FewKhi nói a couple minutes sẽ vào khoảng 2-3 phút. A few minutes sẽ dài hơn a couple thường khoảng 3-5 phút, nhưng cả hai đều được sử dụng tương tự khi muốn đề cập đến một khoảng thời gian. Ví dụ trong trường hợp sauWhat time is it now? Bây giờ là mấy giờ?A couple minutes past five. Năm giờ mấy phút rồi.Sử dụng ByBy cũng được dùng để chỉ thời gian tới một điểm cụ thể nào want you to be home by eleven o’ clock trước hoặc chậm nhất là lúc 11 giờ.Các cách ước lượng khácChúng ta hoàn toàn có thể dùng các từ “about”, “almost” để nói về giờ. Ví dụDo you know what time it is now? Bạn có biết mấy giờ rồi không?About ten minutes past midnight. Qua nửa đêm khoảng 10 phút rồi.Almost noon. Gần trưa rồi.Bài tập thực hànhCùng ôn lại toàn bộ cách hỏi và trả lời về thời gian qua đoạn video dưới đâyGiờ thì bạn đã nắm được các cách khác nhau để trả lời cho câu hỏi “what time is it?” một cách pro rồi đấy. Tuy nhiên cái gì cũng cần có sự luyện tập, bởi vậy đừng quên luyện nói tiếng Anh và học thêm các từ vựng tiếng Anh hàng ngày để nói tiếng Anh tự nhiên lưu loát nhé. Bạn có thể dùng chức năng Word hunt để tìm thêm những video hỏi và nói về giờ giấc từ hệ thống của eJOY để thỏa thích luyện nói các video có chứa What time is it bằng chức năng Word huntBạn cũng có thể tải eJOY – English vào điện thoại để có thể học từ vựng và luyện nói tiếng Anh mọi lúc mọi mục Tổng hợp
bài tập về cách nói giờ trong tiếng anh