Việc mua bán đất nông nghiệp Huyện Đức Huệ, Long An thường cũng chỉ xoay quanh 2 mục đích: tiếp tục canh tác trong sản xuất nông nghiệp hoặc chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất ở. Tuy nhiên khi bạn quyết định mua đất vườn Huyện Đức Huệ, Long An dù với mục đích
Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư . Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Hồ sơ gồm: + Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI TỪ ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT Ở Tải xuống miễn phí file THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI TỪ ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT Ở với các định dạng: (PDF), Word (.doc .docx), Excel (.xls .xlsx), PowerPoint (.ppt .pptx) MẸO: - Nhập Tiếng Việt có dấu để Tìm kiếm Văn bản, Tài liệu được chính xác! - Không cần sử dụng dấu đóng mở ngặc kép.
tùy theo điều kiện cụ thể tại địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất, căn cứ: điều 5 nghị định số …
Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng ban hành văn bản đề nghị UBND các tỉnh, thành kiểm tra, rà soát, xác định vi phạm pháp luật đất đai, tránh tình trạng lấn, chiếm; chuyển mục đích sử dụng đất, xây dựng công trình trái phép trên đất nông nghiệp. Năm 2021, Bộ đã thành
Theo đó, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Thạch Thất gồm 18.459,05 ha tổng diện tích tự nhiên, trong đó: đất nông nghiệp chiếm 42,72%; đất phi nông nghiệp chiếm 54,25%; đất đô thị 2,61%; đất khu dân cư nông thôn chiếm 16,57%; đất khu du lịch là 0%; còn lại đất chưa sử dụng chiếm 3,03%.
Dl4Qf. Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư là vấn đề đang được nhiều người dân quan tâm. Khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng ĐÂT NÔNG NGHIỆP cần lưu ý các điều kiện chuyển đổi, lệ phí, hồ sơ liên quan. Nhằm giúp quý độc giả có cái nhìn cụ thể hơn về vấn đề này, chúng tôi xin cung cấp các thông tin dưới bài viết sau. Đất nông nghiệp có thể chuyển mục đích sang thổ cư nếu đáp ứng các điều kiện của Luật đất đai Mục LụcChuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ởĐiều kiện chuyển mục đích sử dụng đất Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đấtHạn mức chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ởLệ phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất Căn cứ theo điểm d, khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013, khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. >> Xem thêm Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Hoán Đổi Đất Đai Đúng Luật Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất Căn cứ theo Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Quyết định 2555/QĐ-BTNMT, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được tiến hành theo các bước sau Bước 1 Nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường. Căn cứ Điều 6 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Người sử dụng đất nộp hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm Các giấy tờ nêu trên;Biên bản xác minh thực địa;Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;Bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất;Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Bước 2 Thẩm tra hồ sơ. Bước 3 Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Bước 4 Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Đối với trường hợp người sử dụng đất muốn tách thửa để chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, căn cứ theo Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trình tự thủ tục như sau Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa,Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc đo đạc, chỉnh lý, lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất >> Tham khảo thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất Hạn mức chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở Đo đạc hiện trạng là công việc bắt buộc phải thực hiện đối với thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất Căn cứ theo Điều 70 Luật đất đai 2013, hạn mức chuyển đổi đất nông nghiệp sang ở căn cứ vào hạn mức giao đất đối với đất nông nghiệp, người sử dụng đất chỉ được chuyển đổi đất theo hạn mức đó, cụ thể Giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba héc ta đối với mỗi loại đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá mười héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá ba mươi héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba mươi héc ta đối với mỗi loại hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá năm héc hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá năm héc ta đối khu vực đồng bằng; không quá hai mươi lăm héc ta đối với khu vực miền hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá hai mươi lăm héc ta. Lệ phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư Tùy vào hình thức nhà nước giao đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền hoặc không Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng như sau Thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch đối với trường hợp Người sử dụng đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở chuyển sang làm đất ở;Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 tách thành các thửa riêng sang đất ở;Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp. Thu tiền sử dụng đất bằng 100% chênh lệch đối với trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở. Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất nếu người sử dụng đất đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01/7/2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở. Phải nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014, Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. >> Xem thêm Khi Nào Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Không Cần Xin Phép Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư. Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến thủ tục trên hoặc cần được tư vấn pháp lý, xin vui lòng liên hệ ngay hotline 1900636387 để được TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI giải đáp chi tiết. Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.
Các khoản phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở phải nộp là bao nhiêu? Các loại phí, thuế chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư nộp cho ai? Thời hạn nộp phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư mất bao lâu? Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về chi phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở để bạn có thể tham khảo. 1. Các khoản phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở phải Tiền sử dụng Lệ phí cấp Giấy chứng Lệ phí trước Phí thẩm định hồ sơ2. Các loại phí, thuế chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư nộp cho ai?3. Thời hạn nộp phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư4. Cơ sở pháp lý Tiền sử dụng đất Theo Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích. Như vậy, số tiền sử dụng đất phải nộp được tính theo công thức sau Tiền sử dụng đất phải nộp = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp Lưu ý Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp với điều kiện có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất; được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 05 năm Theo Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận Đối tượng áp dụng Chỉ nộp lệ phí này nếu được cấp Giấy chứng nhận mới được cấp bìa sổ mới. Mức nộp Dù mỗi tỉnh thành có mức thu khác nhau nhưng hầu hết đều dưới đồng/giấy/lần cấp. Lệ phí trước bạ Khoản phí này áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận mà được miễn lệ phí trước bạ, sau đó được Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc diện phải nộp lệ phí. Cách tính lệ phí trước bạ Căn cứ Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP, lệ phí trước bạ được tính theo công thức sau Lệ phí trước bạ = Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích x Phí thẩm định hồ sơ Đối với phí thẩm định hồ sơ, do Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định nên mức phí quy định chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở mỗi tỉnh thành có quy định khác nhau, có thể có hoặc không và nếu có thì mức thu cũng không giống nhau. Chi phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở 2. Các loại phí, thuế chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư nộp cho ai? Các loại phí, thuế chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư nộp cho nhà nước nộp vào ngân sách nhà nước bạn có thể nộp tại Tại kho bạc nhà nước Quận/huyện; Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế; Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ. Có thể nộp các loại phí, thuế chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư theo hai hình thức Nộp trực tiếp tại các địa điểm trên; Nộp thông qua hình thức điện tử, chuyển khoản. 3. Thời hạn nộp phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư Căn cứ Khoản 4 và Khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp tiền sử dụng đất chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo. Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo. Nộp tiền lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ. 4. Cơ sở pháp lý Luật đất đai năm 2013; Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều luật của luật quản lý thuế; Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất. Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về chi phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở. Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến chi phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở trong cả nước. Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588. Trân trọng./.
Nếu biết được việc chuyển đất nông nghiệp sang đất ở mất bao nhiêu tiền sẽ giúp người dân chủ động hơn về kinh phí, đồng thời cũng tránh tình trạng chậm nộp tiền vào ngân sách nhà nhận được thông báo nộp tiền vào ngân sách nhà nước của cơ quan thuế người dân có trách nhiệm nộp đúng số tiền và đúng hạn theo thông báo; nếu cần đối chiếu với thông báo nộp tiền, người dân có thể tự mình thực hiện theo cách tính dưới đây1. Chi phí chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư* Tiền sử dụng đấtTiền sử dụng đất là khoản tiền nhiều nhất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư đất ở.Trường hợp 1 Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở đất ở và đất nông nghiệp xen lẫn với nhau trong cùng thửa đấtĐiểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định“Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”Như vậy, 02 trường hợp sau sẽ nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích- Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất lại, nếu thuộc trường hợp trên thì tiền sử dụng đất tính theo công thức sauTiền sử dụng đất phải nộp = 50% x Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệpTrường hợp 2 Chuyển từ đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở xem trong phần nguồn gốc sử dụng đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận sẽ biết khi nào là đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.Điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định như sau“Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.Theo đó, tiền sử dụng đất trong trường hợp này được tính theo công thức sauTiền sử dụng đất phải nộp = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệpĐể tính được số tiền sử dụng đất phải nộp cần theo 03 bước sauBước 1 Xác định tiền sử dụng đất theo giá đất ở- Để xác định cần biết vị trí thửa đất Tên đường, vị trí thửa đất gồm vị trí 1, 2, 3, 4 hay vị trí còn lại vị trí 1, 2, 3,… xác định theo chiều sâu của thửa đất so với mặt tiền - càng lùi sâu giá càng thấp.- Xác định giá đất trong bảng giá đất xem tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.Bước 2 Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp xác định như bước 1.Bước 3 Lấy tiền sử dụng đất theo giá đất ở - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệpMặc dù có công thức như vậy nhưng để tính tiền sử dụng đất cho 01 thửa đất cụ thể khá phức tạp, để dễ hiểu hơn bạn đọc hãy xem qua ví dụ sauÔng A có 01 thửa đất trồng cây hàng năm khác với diện tích là 1000m2, vì con ông A lập gia đình và có nhu cầu ở riêng nhưng không có đất ở nên ông A muốn chuyển 100m2 đất trồng cây hàng năm khác sang đất ở. Tiền sử dụng đất được tính như sauBước 1 Xác định tiền sử dụng đất theo giá đất ởThửa đất của ông A thuộc vị trí 1 vị trí tiếp giáp đường có giá đất ở trong bảng giá đất là 01 triệu đồng/ 2 Xác định tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệpCũng vị trí đó giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất là đồng/ 3 Tiền sử dụng đất phải nộp của 01m2 là đồng 01 triệu đồng - đồng.Tổng tiền sử dụng đất mà ông A phải nộp khi xin chuyển 100m2 sang đất ở là 75 triệu ý Riêng đối với đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng hợp pháp thì căn cứ vào nguồn gốc đất đó để thu tiền sử dụng đất, cụ thể- Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp được giao trong hạn mức sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông đất nông nghiệp sang đất ở mất bao nhiêu tiền? Ảnh minh họa* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận- Đối tượng áp dụng Nộp lệ phí trước bạ khi được cấp Giấy chứng nhận Mức nộp Từ đồng trở xuống/lần chi tiết tại Lệ phí cấp Giấy chứng nhận 63 tỉnh thành* Lệ phí trước bạ- Đối tượng phải nộp Đa số các trường hợp không phải nộp, chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận mà được miễn lệ phí trước bạ, sau đó được chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc diện phải nộp lệ Cách tính lệ phí trước bạLệ phí trước bạ = Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích x Phí thẩm định hồ sơPhí thẩm định hồ sơ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định nên- Không phải tỉnh thành nào cũng thu loại phí Nếu có thu thì mức thu giữa các tỉnh thành là không giống chi tiết tại Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ 63 tỉnh thành2. Thời hạn nộp các khoản tiền vào ngân sáchCăn cứ khoản 4 và khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ như sau* Tiền sử dụng đất- Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo.* Lệ phí trước bạ Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước đây là quy định trả lời cho câu hỏi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở mất bao nhiêu tiền? Tuy nhiên, do từng thửa đất có giá đất khác nhau nên bài viết nêu được cách tính cụ thể, từ cách tính đó người dân có thể tự tính được số tiền hoặc ước lượng được số tiền phải nộp để chuẩn bị bạn đọc có vướng mắc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ nhanh nhất.>> Chuyển mục đích sử dụng đất Hồ sơ, thủ tục và chi phí phải nộp >> Xem nhiều nội dung khác về Đất đai tại đây.
Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất vườnĐiều kiện chuyển đất nông nghiệp sang đất vườnHồ sơ chuyển đất gồm những gì?Quy trình chuyển đổi như thế nào?Thời gian thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất vườnPhí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở 2020 Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất vườn là nhu cầu của không ít người sử dụng đất. Vậy cần điều kiện gì? phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở thủ tục chuyển đổi như thế nào? Bài viết dưới đây, Luật Thiên Mã sẽ tư vấn chi tiết cho bạn. Trước khi tìm hiểu về điều kiện, quy trình, thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất vườn thì chúng ta cần hiểu rõ đất vườn là gì. Đất vườn là loại đất có thể liền kề với một nửa phần đất ở hoặc tách riêng độc lập. Đất vườn khác với đất ở về mục đích sử dụng. Đất vườn có thể dùng để trồng cây hàng năm hay hoa màu. Vì vậy nếu muốn dùng đất vườn để xây nhà thì bạn cần làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng theo quy định của Luật đất đai. Việc sử dụng đất không đúng mục đích sẽ bị xử phạt hành chính. Điều kiện chuyển đất nông nghiệp sang đất vườn Muốn chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất vườn thì các cá nhân, tổ chức phải đáp ứng được điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Điều 4, Nghị định 35 của Chính Phủ như sau Chuyển đổi đất trồng lúa sang loại đất trồng rừng, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối. Chuyển đổi đất trồng cây hàng năm khác sang đất làm muối, nuôi trồng thủy sản hình thức đầm, hồ, ao, nuôi trồng thủy sản nước mặn. Chuyển đổi các loại đất rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất dùng vào mục đích khác thuộc nhóm đất nông nghiệp. Chuyển đất phi nông nghiệp Nhà nước giao không thu thuế sử dụng sang đất phi nông nghiệp Nhà nước giao có thu tiền thuế sử dụng hoặc thuê đất. Chuyển loại đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang sử dụng làm đất ở. Chuyển loại đất xây dựng các công trình sự nghiệp, sử dụng vào mục đích công cộng, kinh doanh, đất sản xuất, đất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ sang thành loại đất thương mại, dịch vụ; Chuyển loại đất thương mại, dịch vụ thành đất xây công trình sự nghiệp thành đất để sản xuất phi nông nghiệp. Muốn chuyển đất nông nghiệp thành đất vườn thì bạn cần đăng ký chuyển đổi tại Ủy ban nhân dân cấp xã. UBND xã sẽ xem xét có phù hợp với các điều kiện theo luật định hay không. Nếu đủ điều kiện, UBND xã sẽ tiếp nhận bản đăng ký, sau đó thống kê theo dõi việc sử dụng đất nông nghiệp. Hồ sơ chuyển đất gồm những gì? Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất vườn cần tuân thủ đúng quy trình. Trước tiên, theo quy định tại Điều 6, Thông tư 30 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về hồ sơ giao đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất cần phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm những loại giấy tờ sau 01 đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo mẫu số 01 kèm theo Thông tư Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, người sử dụng đất nộp tại cơ quan tài nguyên môi trường. Quy trình chuyển đổi như thế nào? Trình tự, thủ tục của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất cũng được quy định rõ tại Điều 69 của Nghị định số 43/2014 của Chính Phủ. Theo đó, mục đích chuyển đổi quyền sử dụng đất như sau Bước 1 Nộp hồ sơ đã chuẩn bị tới Phòng Tài nguyên và Môi trường Bước 2 Nhận được hồ sơ, Phòng Tài Nguyên Môi trường sẽ có trách nhiệm Thẩm tra hồ sơ, tiến hành xác minh thực địa, thẩm định rõ nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đưa ra quyết định cho phép được chuyển mục đích sử dụng đất. Sau khi chuyển mục đích sử dụng, cán bộ của cơ quan tài nguyên môi trường sẽ cập nhật, chỉnh lý lại hồ sơ địa chính cũng như cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3 Người sử dụng đất sẽ phải thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định. Bước 4 Trả kết quả cho người sử dụng đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất vườn. Thời gian thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất vườn Thời gian thực hiện việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất vườn là bao lâu? Đây cũng là câu hỏi được rất nhiều người sử dụng đất quan tâm. Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01 năm 2017 của Chính Phủ, thời gian thực hiện thủ tục này là không quá 15 ngày. Trong đó, không kể tới thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Thời gian này không bao gồm các ngày lễ, ngày nghỉ; không tính thời gian nhận hồ sơ tại xã; không tính thời gian trong trường hợp xem xét những người sử dụng đất có vi phạm về pháp luật cũng như thời gian trưng cầu giám định. Đối với những xã thuộc miền núi, vùng sâu vùng xa, hải đảo và vùng có điều kiện khó khăn thì thời gian sẽ tăng thêm 10 ngày Nếu cơ quan nhà nước giải quyết chậm hơn thời gian đã quy định thì người dân có quyền khiếu nại thậm chí là khởi kiện. Phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở 2020 Theo quy định, việc phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở nói riêng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nói chung cần thực hiện nghĩa vụ tài chính. Mức tiền này bao gồm chi phí, lệ phí cũng như thuế chuyển mục đích sử dụng. Tiền sử dụng đất được quy định tại Điều 3 Nghị định số 45 năm 2014 của Chính phủ. Theo đó, để chuyển mục đích sử dụng đất thì người dân cần đóng tiền sử dụng như sau Diện tích đất được giao được chuyển đổi mục đích sử dụng hay được công nhận quyền sử dụng Mục đích sử dụng đất sau khi chuyển đổi Phụ thuộc vào giá đất Trên đây là những thông tin liên quan tới việc phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở mà Luật Thiên Mã giải đáp cho các độc giả. Để được tư vấn chi tiết hơn, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo Hotline Bạn đang xem bài viết “cách tính phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở như thế nào?” tại chuyên mục “Luật đất đai và nhà ở” Gọi ngay 0936380888 - Để gặp luật sư tư vấn 24/7 Nhóm Biên Tập thuộc Công ty Luật Thiên Mã chịu trách nhiệm biên tập các thông tin, nội dung, hình ảnh, video, tài liệu trên nên tảng Website này và các kênh truyền thông, mạng xã hội khác của Luật Thiên Mã.
phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở