Bài 2: Viết lại câu sử dụng từ gợi ý cơ sở vật chất và các loại thực phẩm khác nhau. trên. Trong trường hợp đi kèm với that, câu mang ý nghĩa là "miễn là, chỉ cần". Chỉ một điều kiện nào đó sẽ xảy ra. Công thức chung: S + V, provided/providing that S + V Bài tập viết lại câu điều kiện tổng hợp kiến thức về cách viết lại câu điều kiện kèm theo một số dạng bài tập có đáp án kèm theo. Hi vọng thông qua tài liệu này các bạn học sinh có nhiều tư liệu học tập, rèn luyện kỹ năng làm bài để học tốt tiếng Anh Dạng câu này mang ý nghĩa sâu sắc là một trả thuyết, không thực tế. Bởi vậy khi thực hiện câu điều kiện loại III, fan nói thường thể hiện sự tiếc nuối của mình. Khi sử dụng dạng câu điều kiện loại 3, thời hạn ở cả hai mệnh đề đều nằm tại vị trí quá khứ Giúp học sinh lớp 4. - Rèn kĩ năng quan sát, tìm ý, lập dàn ý. - Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết đoạn, liên kết đoạn, diễn đạt lưu loát, mạch lạc. - Rèn kĩ năng viết văn giàu hình ảnh, cảm xúc. - Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, gắn bó, biết trân trọng những gì xung Chiến thuật làm bài thi tiếng Anh. Theo cô Nguyễn Thị Thanh Hương, Giáo viên môn Tiếng Anh tại Hà Nội, những năm gần đây, đề thi giữ nguyên cấu trúc, dạng bài, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ôn thi của các em. Thí sinh hãy nắm chắc cấu trúc đề, ôn thật kĩ từng Lưu ý: ko được thay đổi loại câu điều kiện, Cấu trúc viết lại câu 29. Sử dụng kết cấu used to tương đương với cấu tạo accustomed to. S + be accustomed to lớn + V-ing/N. ⇔ S + be used to + V-ing/N. Ví dụ: My brother was accustomed to sleeping late. od8CL. Câu điều kiện loại 2 là mẫu câu sử dụng phổ biến trong tiếng Anh. Loại câu này dùng để diễn tả sự việc không có thật trong hiện tại hoặc dùng để khuyên tiên, hãy xem lại video Câu Điều Kiện Loại 1 trong tiếng Anh Video công thức, cách dùng câu điều kiện loại 1 Ms Thuỷ KISS EnglishNhắc đến các kiến thức cơ bản trong tiếng Anh chắc hẳn bạn không thể không nhắc đến mẫu câu điều kiện. Đây là ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh và được sử dụng rất phổ biến. Câu điều kiện được chia thành 3 loại gồm điều kiện loại 1, loại 2 và loại 3. Tuy nhiên, dưới đây chúng ta chỉ tìm hiểu về câu điều kiện loại 2. Hãy cùng Ms Thủy KISS English tìm hiểu ngay nhé! Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 2Câu điều kiện trong tiếng Anh được chia làm 3 loại. Trong đó câu điều kiện 2 là loại câu được sử dụng khá phổ biến. Câu điều kiện loại 2 được dùng để diễn tả những sự việc hay điều kiện không thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai. Có thể hiểu đơn giản đó là những câu điều kiện không có thật ở hiện Anh có chia ra 3 loại câu điều kiện là loại 1, loại 2 và loại 3Loại câu điều kiện này nhằm biểu hiện một ước muốn trái ngược với hiện tại. Coi điều kiện chỉ là giả thiết, nếu … thì …Cấu trúc câu điều kiện loại 2 như sauIf + S + Ved/ V2, S + would/ could/ should + + S + were/ weren’t, S + would/ could/ should + phủ định thêm “not” để thể hiện rõ mong muốn của người dùng. Ví dụ If I had a million USD, I would buy a new house. Nếu tôi có 1 triệu đô la, tôi sẽ mua một ngôi nhà mới.Tuy nhiên, trong ngữ cảnh hiện tại tôi không có tiền. Bên cạnh đó, người ta thường sử dụng câu điều kiện loại 2 giống như một lời khuyên bảo. Cấu trúc If I were you, S + would/ could/ should + dụ If I were you, I would buy this car. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua chiếc xe đóTrong nhiều tình huống muốn khuyên bảo, việc sử dụng câu điều kiện 2 sẽ cực kỳ phát huy tác dụng. Bạn nên căn cứ vào ngữ cảnh nói chuyện để sử dụng cho chính xác. Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Loại 2Đảo ngữ câu điều kiện 2 được đưa ra nhằm giúp cho giải thiết câu trở nên nhẹ nhàng hơn và hữu ích với người dùng hơn. Theo đó, những lời khuyên bạn đưa ra sẽ tế nhị, lịch sự và giảm bớt tính áp điều kiện 2 diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại Trong loại câu điều kiện này chỉ sử dụng một động từ to be duy nhất là “were”, không dùng “was”. Câu đảo ngữ cũng vậy, chúng ta chỉ sử dụng “were” cho bất kể các trúc Were To V + S, S + would/ should/ could + dụ If you knew Chinese, you would understand what I mean.⇨ Were you to know Chinese, you would understand what I dễ hiểu đúng không nào! Căn cứ trong từng ngữ cảnh nói chuyện khác nhau, bạn có thể lựa chọn sử dụng đảo ngữ câu điều kiện 2 sao cho phù hợp và chính xác nhất. Bài Tập Viết Lại Câu Điều Kiện Loại 2Một số bài tập viết lại câu cho bạn luyện tập như sau1, They aren’t rich, so they can’t help us.→ If they ...................................................................................................2, She doesn’t take any exercise, so she is overweight.→ If she ....................................................................................................3, He doesn’t have a motorbike, so he always goes to class late.→ He wouldn’t ...........................................................................................4, I am bad at Math, so I can’t do homework.→ I could ...................................................................................................5, John is fat because he eats so many chocolates.→ If John ..................................................................................................Câu điều kiện loại 2 Cách Nhận Biết Câu Điều Kiện Loại 1 2 3Cách nhận biết câu điều kiện loại 1 2 3 khá đơn giản. Bạn có thể dựa vào công thức hoặc cách sử dụng để nhận biết chúng. Công thứcCâu điều kiện loại 1 If + S + V s, es, S + will/ can/ shall + điều kiện loại 2 If + S + Ved/ V2, S + would/ could/ should + điều kiện loại 3 If + had + Vpp/ Ved, S + would/ could have + Vpp/ dùngCâu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai. Câu loại 2 dùng để diễn tả những điều kiện không có thật ở hiện tại. Còn câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả sự việc không có thật trong quá biệt 3 loại câu điều kiện dựa vào công thức và cách dùngTrên đây là những thông tin hữu ích về câu điều kiện loại 2 cho bạn được biết. Căn cứ trong đúng ngữ cảnh, đúng trường hợp bạn nên sử dụng loại câu này một cách chính xác. Bạn có bao giờ nói kiểu câu như “Nếu hôm nay trời mưa, mình sẽ ở nhà đọc sách.” hay không? Và trong tiếng Anh, câu điều kiện được gọi với cái tên Conditional Sentences là loại câu được sử dụng phổ biến, được đưa nhiều vào những câu hỏi thi, bài kiểm tra. Vì vậy đây là một phần nội dung khá quan trọng và dễ bị mất điểm nếu như bạn không luyện tập kĩ càng. Sau đây sẽ là tổng hợp một số cấu trúc câu điều kiện mà bạn cần ghi nhớ!Các câu điều kiện trong tiếng Anh gồm có 4 dạng cơ bản loại 0, loại 1, loại 2 và loại 3. Sau đây chúng ta sẽ đi vào chi tiết lý thuyết câu điều kiện từng dạng trúc câu điều kiện loại 0Câu điều kiện loại 0 dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên, sự việc chắc chắn sẽ xảy ra và thói quen thường xuyên xảy ra. Đối với câu điều kiện loại 0 sẽ được chia ở thì hiện tại với cấu trúc như sauIf + S + Vhiện tại, S + Vhiện tạiVí dụ câu điều kiện loại 0If he works, he needs a cup of Nếu anh ấy làm việc thì anh ấy sẽ uống một tách cà phê- đây chính là thói quen của anh ấy mỗi khi làm you drop the stone in hot water, it meltsDịch Nếu bạn thả cục đá vào nước nóng nó tan ra. Đây là một sự thật hiển nhiên trong tự nhiên nên chúng ta dùng điều kiện loại điều kiện loại 1Diễn tả những sự việc có thể diễn ra trong hiện tại hoặc tương thức câu điều kiện loại 1 If + S + V_hiện tại, S + will + V_nguyên thểVí dụ If I do quick exercises, I will have time to play Nếu tôi làm bài tập nhanh chóng thì tôi sẽ có thời gian chơi điều kiện loại 2Cách dùng câu điều kiện loại 2 đó chính là để diễn tả những điều trái với thực tế hiện tại, câu điều kiện không có thật ở hiện tại. Cấu trúc “nếu thì” trong tiếng Anh với If 2 sẽ như sauIf + S + V_ed/ V2, S + would + V_nguyên thểVí dụ If I had a lot of money, I would buy what I Nếu tôi có thật nhiều tiền tôi sẽ mua những thứ mình thích. Thực tế thì hiện tại chưa có nhiều ý mệnh đề If trong tiếng Anh loại 2 khi là tobe thì luôn chia là were mà không chia was. Có thể trong một số trường hợp trong văn nói người ta vẫn sử dụng was nhưng cách dùng đúng nhất là chỉ dùng điều kiện loại 3Công thức mệnh đề If 3 sẽ làIf + S + had + V_ed/V3, S + would have + V_ed/ điều kiện loại 3 dùng để diễn tả những mong muốn không thể xảy ra trong quá dụ If I had read that book, I would have told Nếu tôi đọc quyển sách đó thì tôi đã kể cho tế trong quá khứ không đọc quyển sách đó nên không thể kể được cho cô hiệu nhận biết câu điều kiện tiếng AnhĐối với câu điều kiện thông thường thì cấu trúc câu điều kiện sẽ có If. Có thể có những trường hợp đặc biệt không có If trong câu như đảo ngữ, các từ thay thế tương đương nghĩa và Unless= If… nhận biết câu điều kiện 1 2 3 như thế nào? Đối với dạng bài viết lại câu thì chúng ta sẽ nhận biết bằng thì mà câu gốc đang sử dụng. Bài tập câu điều kiện 1 2 3 sẽ có những dạng khác nhau như viết lại câu, chữa lỗi sai và chọn đáp án đúng,…Cách sử dụng câu điều kiện cần phụ thuộc vào ngữ cảnh, thì và điều muốn tập câu điều kiện 1 2 3Sau đây là một số bài tập của các dạng câu điều kiện. Hãy làm một cẩn thận và kĩ càng lại câu dưới dạng câu điều kiệnI woke up late because I stayed up late. She doesn’t like to eat garlic so she doesn’t eat garlic butter bread. Unless you agree with me, I will join your team. Chọn đáp án đúng nhấtAccording to the timetable, if the train ___________ on time, we ___________ arrive at wouldleft/ wouldleaves/willwas leaving/ wouldIf it ____________ fine tomorrow, we will go to the bewasisbeingYou ___________ yourself ill if you don’t eat wasiswouldĐáp ánChuyển thành If I had not stayed up late, I would have woke up Nếu tôi không ngủ muộn thì tôi đã dậy sớm. Đây là câu điều kiện loại 3 bởi nói về những sự việc trong quá thành If she liked to eat garlic, she would eat garlic butter Nếu cô ấy thích ăn tỏi thì cô ấy đã ăn món bánh mì bơ tỏi. Sử dụng câu điều kiện loại 2 vì việc cô ấy không ăn bánh mì bơ tỏi đang ở hiện thành If you don’t agree with my opinion, I won’t join your Nếu bạn không đồng ý với ý kiến của tôi thì tôi sẽ không tham gia vào đội của bạn. Sử dụng câu điều kiện loại 1 vì đây là giả định ở tương chung cấu trúc câu điều kiện khá đơn giản và dễ nhớ. Tuy nhiên các dạng thường bị nhầm lẫn cách dùng và trong các bài tập chia động từ, viết lại câu sinh viên thường bối rối. Nhưng nếu làm thành thạo, làm nhiều, mình tin các bạn sẽ không sợ câu điều kiện nữa!Xem thêmTổng hợp các dạng bài tập câu điều kiện có đáp ánCấu trúc If only – Cách dùng và bài tập có đáp ánBạn biết gì về câu điều kiện đặc biệt?The conditional sentence type mixed – Câu điều kiện hỗn hợp Cấu trúc câu điều kiện trong tiếng anh luôn là một phần ngữ pháp quan trọng, cốt lõi và thường xuất hiện nhiều trong các kì thi cấp 2, cấp 3, toeic hay ielts. Ngoài nắm được cấu trúc cơ bản bạn cũng cần phải hiểu rõ những quy luật, cách làm cụ thể để tránh sai sót trong kiểm tra. Bài viết sau đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về cấu trúc câu điều kiện cũng như những bài tập câu điều kiện vận dụng từ cơ bản đến chuyên trúc câu điều kiện loại 1Cấu trúc câu điều kiện loại 2Cấu trúc câu điều kiện loại 3Một số lưu ý trong câu điều kiệnPhân dạng bài tập viết lại câu điều kiệnCách để vị trí từ “will/would” sao cho phù hợp nhấtBài tập câu điều kiệnCấu trúc câu điều kiện loại 1Dùng để diễn tả những hành động sự việc chỉ xảy ra ở thì hiện tại hoặc tương trúc If + S + Verb thì hiện tại, S + will can, may + Verb nguyên mẫu If it is rain, we will cancel the meeting concert. Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ hủy buổi hòa nhạcCấu trúc câu điều kiện loại 2Dùng để diễn tả những ước muốn, mong cầu cái mà khó có thể xảy ra ở thực tại hiện tại hoặc tương trúc If + S + Verb quá khứ, S +would could, might + Verb nguyên mẫuLưu ý Nếu Verb ở vế “if” là động từ tobe thì luôn sử dụng “were” không được sử dụng “was” If I had a lot of money, I would buy lots of designer clothes and bagsNếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua thật nhiều những quần áo và túi xách hàng hiệuCấu trúc câu điều kiện loại 3Dùng để diễn tả những sự kiện, tình huống đã không thể xảy ra ở trong quá trúc If + S + had + V3/ed, S + would could, might + have + V3/ If you had not come to the meeting yesterday, you would have met our foreign boss.Nếu hôm qua anh không đến buổi họp trễ, thì anh đã được gặp vị sếp nước ngoài của công ty chúng taNhưng thực chất thì anh ta đã đến trễMột số lưu ý trong câu điều kiện+Unless = if …. not nếu không+ Trong trường hợp đảo ngữ của câu điều kiện thì “if” sẽ được thay thế bằng từ “should” trong cầu điều kiện loại 1, “Were” trong câu điều kiện loại 2 và “Had” trong câu điều kiện loại If she tries to study this problem, she will understand their nature. câu điều kiện loại 1→ Should she try to study this problem, she will understand their If I were you, I would choose to study abroad to further my career. câu điều kiện loại 2→ Were I you, I would choose to study abroad to further my If he had gone to the United States to work, he would have had a good chance of advancing in his career. câu điều kiện loại 3→ Had he gone to the United States to work, he would have had a good chance of advancing in his Dạng chia động từĐây là dạng bài câu điều kiện đơn giản và dễ làm nhất, thông thường đề sẽ cho một vế đã chia sẵn động từ, bạn có dựa vào thì trong câu trước hoặc dịch nghĩa hoặc suy luận tùy vào độ khó dễ khác dụ If I finished fixing the computer, I will continue playing the game.→ Trong trường hợp này thì ta thấy động từ ở vế “if” ở thì quá khứ đơn nên động từ “will” cần được chia sẽ là “would” quá khứ của từ will.Như đã đề cập ở trên ngoài việc cho biết thì ở một vế thì sẽ có trường hợp đều trống cả 2 động từ 2 vế. Lúc này bạn cần phải dịch nghĩa của câu, nếu sự việc diễn tả những hành động xảy ra trong quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3. Trong trường hợp nghĩa của câu thể hiện một mong muốn, yêu cầu hoặc sự việc nào đó chắc chắn khó mà xảy ra được thì dùng loại 2, nếu có khả năng xảy ra thì dùng câu điều kiện loại dụ If she attend the party, she meet her idol.→ Bởi vì cả 2 vế động từ đều cần được chia thì nên ta sẽ dịch nghĩa để xác định chính xác. Ở đây khi dịch nghĩa nó thể hiện một sự kiện ở quá khứ “Nếu cô ta tham dự bữa tiệc thì cô ta đã được gặp thần tượng của mình”. Sự việc ở quá khứ ta áp dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3→ If she attended the party, she would have met her Dạng viết lại câu dùng ifCách nhận dạng đó là người ta để các liên từ nối giữa 2 vế câu như so, that’s why, mẹo làm bài nhanh mà không cần hiểu nghĩa hoàn toàn+ Nếu cả 2 vế trong câu sử dụng liên từ đều chia ở thì tương lai đơn thì ta dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1 chú ý không cần phủ định mệnh đề trong câu+ Nếu một vế thì hiện tại còn một vế ở thì tương lai hoặc hiện tại thì ta vẫn sử dung if loại 2 chú ý lúc này ta cần phủ định lại mệnh đề trong câu+ Nếu 2 vế có một thì quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3+ Trong câu có các liên từ nếu phủ định rồi thi khi viết cấu trúc if ta bỏ “not” và ngược lại+ Xuất hiện từ because ở vế nào ta thay thế bằng từ “if” ở vế đó.+ Nếu xuất hiện các từ như so hoặc that’s why thì ta để từ “if” ở vế còn lại trong số ví dụ minh I did not buy that because it was not discounted.→ If it had discounted, I would have She doesn’t like spicy food, so she doesn’t eat any food at the party.→ If she liked spicy food, she would eat any food at the Dạng viết câu điều kiện đối từ if sang unless và ngược lạiCách làm khá đơn giản bởi vì bạn chỉ cần hiểu rõ là if … not = unless là If I did not like singing, I would not join this club.→ Unless I liked singing, I would not join this If he doesn’t apologize to me, I won’t be on his team.→ Unless he apologizes to me, I won’t be on his Dạng viết lại câu từ cấu trúc có “without” sang cấu trúc có “if”Tương tự như Unless thì without cũng mang nghĩa là nếu không thì, vì thế mà ta cũng dùng if… not để Without advice from you, I have failed this project.→ If you didn’t give me advice, I have failed this Without the air, every creature on earth will be extinct.→ If there is no air, every creature on earth will be Dạng viết lại câu đổi từ câu có Or, otherwise sang câu điều kiện ifCấu trúc dạng này thường là Câu mệnh lệnh yêu cầu + or/ otherwise + S + will …Cách làm dạng này thường sẽ bắt đầu bằng “If you don’t” và bỏ các từ or/otherwise ra khỏi Listen, or you won’t follow the teacher’s lecture Lắng nghe nào, hoặc là bạn sẽ không theo kịp bài giảng của giáo viên→ If you don’t listen, you won’t follow the teacher’s lecture. Nếu bạn không lắng nghe thì bạn sẽ không theo kịp bài giảng của giáo viên6. Dạng viết lại câu mà đổi từ cấu trúc “But for” sang câu điều kiện ifCách làm dạng này ta chỉ cần sử dụng “if it weren’t for” mà thay thế cho từ “but for” ở trong câu, còn những từ còn lại ta giữ nguyên không But for your car, I would be late for the meeting.→ If it weren’t for your car, I would be late for the ra đôi khi còn có các dạng câu điều kiện ám chỉProvided that, providing that mang nghĩa miễn là cũng bằng với “if”In case mang nghĩa là phòng để vị trí từ “will/would” sao cho phù hợp nhất1. “Will” đứng ngay sau ifRất hiếm khi gặp trường hợp mà câu điều kiện lại xuất hiện từ will ngay liền kề trong vế if như vậy. Tuy nhiên cũng phòng ngừa một số trường hợp đặc biệt trong các bài thi. Sử dụng “will” trong vế if nhằm nhấn mạnh sự việc không diễn ra trong thực tại mà là ở sau này, về dụ khi ta so sánh 2 câu điều kiện như sauCâu 1 If it’s convenient for you, we will someday travel together.Nếu nó thuận tiện với bạn thì chúng ta sẽ chọn một ngày nào đó để đi du lịch cùng nhauCâu 2 If it will be convenient for you, we will someday travel together.Nếu bạn thấy thuận tiện thì chúng ta sẽ chọn một ngày nào đó để đi du lịch cùng nhau→ Mặc dù dịch nghĩa thuần ta cảm thấy nó không khác gì nhau, tuy nhiên thực chất ở câu 2 người nói đang hàm ý không phải là bây giờ mà là sau này mới tính đến chuyện đi du “Will/ would” đứng ngay sau if→ Thể hiện sự bằng lòng chấp thuận hoặc không vừa ý của người nói.+ Khi mong muốn được giúp đỡ, thực hiện lời nhờ vả của người dụ 1Câu hỏi Do you want me to turn off the air conditioner in your room?Bạn có muốn tôi tắt máy lạnh trong phòng cho bạn không?Trả lời Yes, if you will/ would vâng, xin anh vui lòngVí dụ 2 If you will/ would wait in the lobby, I will inform my boss.Bạn vui lòng đợi ở sảnh, tôi sẽ đi thông báo với sếp của mình+ Khi đề cập đến một ai khácVí dụ If she will/would/could only study hard, I am sure she’d pass this exam.Nếu cô ấy chịu cố gắng học tập hơn nữa, tôi chắc chắn rằng cô ta sẽ đậu kì thi.+ Trong các bài viết trang trọng, lịch sự, nhã nhặnVí dụ I’d feel very happy, if you will/would take me to the airport now.Tôi sẽ cảm thấy rất là hạnh phúc, nếu anh vui lòng đưa tôi đến sân bay ngay bây giờ+ Trong những câu giao tiếp hàng ngày thể hiện cảm xúc bằng lòng, thuận ý hoặc trái ý lẫn nhauVí dụ If you accept this term, we will/would sign this contract agreement.Nếu bạn chấp nhận điều khoản này, chúng tôi bằng lòng ký kết thỏa thuận hợp đồng này.Bài tập câu điều kiệnBài tập 1 Chia từ trong ngoặc theo thì hợp lý của từng câu1. If I meet him, I tell______ him to come see you immediately2. If Julia repair ______this old computer, he use ______it for another two If I were you, I go______ to that seminar for more You do______ everything more perfectly if you listen to what I If he win _______ the contest this time, he be______ very rich…6. If she work______ lazily, she would be If Jenny have______ more time, she will complete the entry very much If it rain______ heavily, everyone has to postpone flight to If I know______ that you felt tired, I come ______ to drive If Jack clean ______ his house clean, he will be rewarded with candy from his If I have______ a wish, I would wish I had lots of If he love______ me, he do _______ anything to conquer If I see where your watch is, I notify______ you If she win ______ that test, she have______ a good If I agree______ to go to the party last night, I meet _______ my former I prepare ______ everything perfect for the party if you pay ______ me high My family go _______ to the resort if the weather hadn’t been so bad If you give _______ me a reasonable discount, I buy ______ these goods in Lisa feel ______ very happy if her boyfriend show ______ up suddenly at the If you send _______ an invitation to them, they would not come to this If John speak ______Chinese well, he have ______ the opportunity to attend a meeting with the Chinese He would never have known this secret if his mother not reveal ______ it so Rose will be left behind in her travels if she continue ______to rest like If you lend ______ me money, I’ll buy a new phone for You will be honored to contribute to the completion of this project if you put ______ effort into Mary visit ______ her hometown in March if she not have ______ any unexpected If I be ______ you, I not accept ______ becoming his If you not help ______ me with this project, I not be ______ able to finish it so He will be fined if he continue ______ to answer the phone while You feel ______more excited if you join ______ this án1. If I meet him, I will tell him to come see you immediately2. If Julia had repaired this old computer, he could have used it for another two If I were you, I would go to that seminar for more You can do everything more perfectly if you listen to what I If he wins the contest this time, he will be very rich…6. If she worked lazily, she would be If Jenny has more time, she will complete the entry very much If it rains heavily, everyone has to postpone flight to If I had known that you felt tired, I would have come to drive If Jack cleans his house clean, he will be rewarded with candy from his If I had a wish, I would wish I had lots of If he loves me, he will do anything to conquer If I see where your watch is, I will notify you If she had won that test, she would have a good If I had agreed to go to the party last night, I would have met my former I will prepare everything perfect for the party if you pay me high My family would have gone to the resort if the weather hadn’t been so bad If you give me a reasonable discount, I will buy these goods in Lisa would feel very happy if her boyfriend showed up suddenly at the If you did not send an invitation to them, they would not come to this If John speaks Chinese well, he will have the opportunity to attend a meeting with the Chinese He would never have known this secret if his mother had not revealed it so Rose will be left behind in her travels if she continues to rest like If you lend me money, I’ll buy a new phone for You will be honored to contribute to the completion of this project if you put effort into Mary will visit her hometown in March if she does not have any unexpected If I were you, I would not accept becoming his If you didn’t help me with this project, I wouldn’t be able to finish it so He will be fined if he continues to answer the phone while You will feel more excited if you join this tập 2 Viết lại các câu sau theo cấu trúc câu điều kiện1. She cannot cook because she feels very tired He was so timid in love, so he lost Jane helps me survey the market, so I plan to share a commission with You cannot understand me because you are a rich Tim drinks too much alcohol every day, that’s why he is hospitalized for Kate likes K-pop music, so she spends the money to buy tickets for the He has many beloved girls, that’s why he becomes so My health improves better because I exercise I didn’t eat dinner with everyone, so I feel very hungry He got fired because he was too Stay away from this place or I’ll report the area’s You always complain about everything that happens in your life, that’s why I never want to work in a team with Follow the instructions or you will ruin People will not go camping in this stormy I love art, that’s why I organized this án1. If she didn’t feel very tired today, she could If he hadn’t been so timid in love, he wouldn’t lose If Jane didn’t help me survey the market, I wouldn’t plan to share a commission with If you weren’t a rich man, you could understand If Tim didn’t drink too much alcohol every day, he wouldn’t be hospitalized for If Kate didn’t like K-pop music, she wouldn’t spend the money to buy tickets for the If he hadn’t many beloved girls, he wouldn’t become so If I didn’t exercise daily, I wouldn’t improve my health If I had eaten dinner with everyone, I wouldn’t feel very hungry If he hadn’t been too lazy, he wouldn’t have gotten If you stayed away from this place, I wouldn’t report the area’s If you didn’t complain about everything that happened in your life, I would work in a team with If you didn’t follow the instructions, you would ruin If it weren’t stormy, people would go If I didn’t love art, I wouldn’t organize this tập 3 Chọn đáp án đúng nhất1. If he ______ my husband, I ______ very proud for was/feeled B. was/ will feel C. were/would feel D. were/ will feel2. If you ______ hard speaking English every day, you ______ master it practiced/ would B. practice/will C. had practiced/would D. practiced/ will3. He ______feel very happy if you ______ to see his show would/ came B. won’t/come C. will/come D. wouldn’t/came4. If the weather ______ not too cold, we ______ go out is/will B. has been/will C. being/would D. was/would5. If John ______ to harass her, she ______ report this to her continues/will B. continued/would C. had continued/would have D. continues/ would6. You ______ never have true love if you ______ to rob it from would/ want B. will/want C. will/wanted D. would/ wanted7. If he ______ to other people’s opinions, he ______ everything so had listened/wouldn’t have caused B. listened/wouldn’t cause C. listens/ won’t cause D. had listened/wouldn’t cause8. If I ______ you, I ______ his request had been/ would have accepted B. am/will accept C. were/would accept D. were/ would have accepted9. You ______ feel such pain if you ______ experience will/do B. won’t/ don’t C. wouldn’t/didn’t D. wouldn’t/don’t10. You ______ feel happy every day if you ______ how to give love to everyone around will/ know B. would/knew C. won’t/know D. wouldn’t/ knewTrên đây là tổng hợp những kiến thức, cách làm kèm theo các bài tập thường xuất hiện trong thi cử của cấu trúc câu điều kiện trong tiếng anh, đặc biệt là dạng bài tập viết lại câu điều kiện. Hiểu được ý nghĩa và vận dụng nó hợp lý sẽ giúp bạn tránh được những lỗi sai thường gặp cũng như nâng cao tính chính xác của mình. Hy vọng bài viết trên sẽ hữu ích với bạn, xin cảm nghiệp cử nhân ngôn ngữ Anh năm 2010, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy về Tiếng Anh. Nguyễn Võ Mạnh Khôi là một trong những biên tập viên về mảng ngoại ngữ tốt nhất tại VerbaLearn. Mong rằng những chia sẽ về kinh nghiệm học tập cũng như kiến thức trong từng bài giảng sẽ giúp độc giả giải đáp được nhiều thắc mắc.

viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2